|
Ṭa H́nh Sự
Vi Phạm Tiểu H́nh
Vi Phạm Đại H́nh
Trát Ṭa
Thủ Tục Trái
Phiếu Bất Động Sản
Bồi Hoàn
Tiền Bảo Chứng
Lệnh Bảo Vệ
Xem và Sao Chụp
Hồ Sơ Công Cộng
Trả Tiền Phạt
Xóa Hồ Sơ
Chống Án
Lệ
Phí H́nh Sự
Những Câu Thường Hỏi
Các Tài
Nguyên & Những Nơi Giới Thiệu
Các Điều
Lệ/Mẫu Đơn
Trang Nhà Tự
Phục Vụ
Site
Chính Của Ṭa
|
|
Trang Nhà Tự Phục Vụ | Bản Đồ Site
| Liên Lạc
Ṭa H́nh Sự
Ṭa H́nh Sự
Các Tội Đại H́nh
H́nh phạt dành cho một
tội
đại h́nh thường là:
- ở nhà tù tiểu bang một năm hay hơn, hoặc
- một án tử h́nh
Những thí dụ về
các vi phạm đại h́nh là:
- giết người
- sở hữu các chất thuốc nguy hiểm để bán
- cướp của
- hiếp dâm
Các
vụ kiện đại h́nh thường diễn ra như sau:
- Bắt Giữ
Cảnh sát bắt giữ
bị cáo và đưa họ vào nhà giam.
Sau đó, một trong 3 điều này xảy ra:
- Nhà giam thả bị cáo ra mà không nộp hồ sơ các
tội truy tố,
hoặc
- Bị cáo đóng bảo
chứng tại ngoại/trái phiếu hoặc được thả ra với lời cam kết của bản
thân họ ("OR"). Nếu việc này xảy ra, nhà chức trách cho bị cáo
biết khi nào phải ra ṭa để dự
phiên ṭa buộc tội, hoặc
- Bị cáo ở lại nhà giam. Nhân viên công lực đưa bị cáo ra
ṭa để dự phiên ṭa buộc tội.
- Phiên Ṭa Buộc Tội:
Phiên ṭa buộc tội là lần đầu tiên bị cáo ra
hầu ṭa.
Một thẩm phán (hoặc viên chức pháp lư) cho bị cáo biết:
- các tội truy tố gồm những ǵ,
- các quyền hiến định của họ, và
- nếu họ không có đủ tiền để mướn một luật sư, ṭa sẽ chỉ
định một luật sư.
Bị cáo
đối đáp trước ṭa là
có tội, không có tội hoặc
không
tranh căi (c̣n được gọi là "Nolo Contendere").
đầu trang
↑
Đây là ư nghĩa của những đối đáp:
Không Có Tội có nghĩa là bị cáo nói họ đă không hề
thực hiện h́nh tội đó.
Có Tội có nghĩa là bị cáo thú nhận họ đă thực hiện h́nh tội đó.
Quan ṭa tuyên bố là bị cáo có tội và ghi lời
kết tội vào
hồ sơ của ṭa.
Không Tranh Căi có nghĩa là bị cáo không tranh căi (không đồng ư với)
tội truy tố. Đối đáp này đồng nghĩa với đối đáp có tội, trừ một điểm là
không thể dùng lời kết tội này để ép bị cáo trong một vụ kiện dân sự.
Trong một số trường hợp, quan ṭa sẽ thả bị cáo ra khỏi nhà giam với
"Lời Cam Kết Của Bản Thân" họ.
Hoặc, quan ṭa có thể quyết định bảo chứng tại ngoại như thế nào và cho bị
cáo vào lại nhà giam.
- Phiên Xử Sơ Thẩm
Tại phiên xử sơ thẩm, quan ṭa sẽ quyết định xem có đủ chứng cớ là bị cáo
đă phạm h́nh tội hay không để "buộc bị cáo cho đến"
phiên xử.
Nếu quan ṭa buộc bị cáo phải "trả lời",
công tố viên sẽ nộp cho ṭa một văn bản gọi là Hồ Sơ Truy Tố. Sau đó,
bị cáo sẽ được đưa ra phiên ṭa buộc tội dựa vào Hồ Sơ Truy Tố. Lúc đó, bị
cáo sẽ lên tiếng đối đáp có nhận tội hay không và tuân hành thủ tục để ra
phiên xử.
- Phiên Xử Có Bồi Thẩm
Luật quy định bao lâu sau khi một bị cáo bị truy tố về một tội
đại h́nh phải
được đem ra xử. (Xem
Đoạn 1382 của Bộ Luật H́nh Sự.)
Công tố viên phải nộp Hồ Sơ Truy Tố trong ṿng 15 ngày tính từ ngày bị cáo
bị "buộc phải trả lời" tại phiên xử sơ thẩm.
Phiên xử phải bắt đầu trong ṿng 60 ngày tính từ phiên ṭa buộc tội dựa
vào Hồ Sơ Truy Tố.
Bị
cáo có thể "bỏ" quyền được xử nhanh chóng (gọi là
từ bỏ hoặc "từ bỏ thời hạn"). Điều này có nghĩa là họ đồng ư
được xử sau giai đoạn 60 ngày.
Trước khi phiên xử bắt đầu, các luật sư chọn một
bồi thẩm đoàn.
Trong phiên xử, các nhân chứng có thể làm chứng và các luật sư tŕnh bày
chứng cớ.
Sau khi tất cả các chứng cớ đă được tŕnh bày và các luật sư đă đưa ra lư
luận của họ, bồi thẩm đoàn quyết định xem bị cáo có tội hay không có tội.
Nếu bồi thẩm đoàn phán quyết là bị cáo không có tội, họ sẽ được thả ra. Bị
cáo không thể bị xử một lần nữa về cùng một h́nh tội.
Nếu bị cáo bị phán quyết có tội, vụ án sẽ được dời cho đến lúc
tuyên án,
hoặc bị cáo có thể bị tuyên án ngay lập tức.
Nếu bị cáo không đồng ư với phán quyết có tội, họ có thể
chống án lên Ṭa Chống Án Địa Hạt (hoặc Ṭa Án Tối Cao Tiểu Bang nếu
đó là một vụ có án tử h́nh).
- Phiên Ṭa Xử Một Ḿnh:
Đôi khi, các bị cáo đồng ư có phiên ṭa xử một ḿnh thay v́ một phiên xử có bồi thẩm. Điều này
có nghĩa là một thẩm phán, chứ không phải một bồi thẩm đoàn, lắng nghe các
chứng cớ và lập luận rồi quyết định xem bị cáo có tội hay không có tội.
đầu trang
↑
|
|